Chỉ thị sinh học - Giám sát khử trùng tuyệt đối

Tiệt khuẩn bằng hấp ướt

Đây là phương pháp thông thường, thích hợp và được sử dụng rộng rãi nhất để tiệt khuẩn cho tất cả các dụng cụ xâm lấn chịu được nhiệt và độ ẩm. Phương pháp này tin cậy, không độc, rẻ tiền, nhanh chóng diệt được các tác nhân gây bệnh, bao gồm cả bào tử, ít tốn thời gian và hơi nước có thể xuyên qua vải bọc, giấy gói, thùng kim loại đóng gói dụng cụ. Tuy nhiên, phương pháp này có thể làm ảnh hỏng một số dụng cụ như làm ăn mòn và giảm tính chính xác của các dụng cụ vi phẫu và  háy đèn của đèn soi tay cầm trong nha khoa. Giảm khả năng chiếu sáng của đèn trên lưỡi đèn soi thanh quản, và nhanh hỏng khuôn bó bột.

Ngoài ứng dụng cho quá trình khử trùng, chỉ số hóa học cũng được sử dụng để theo dõi thường xuyên. Chỉ số hóa học có lợi thế rất lớn  là các thông tin kết quả hiển thị ngay lập tức sau quá trình khử trùng. Hiện có nhiều chất chỉ thị hóa học khác nhau trên thị trường và điều quan trọng là các chất chỉ thị này cung cấp đầy đủ thông số về chất lượng một quy trình khử trùng riêng biệt

Steam Sterilization - xem thêm

Tiệt khuẩn bằng Ethylene oxiden

Phương pháp này tương hợp với nhiều loại dụng cụ, khả năng thẩm thấu cao, nhiệt độ thấp ở 370 C trong 5 giờ, 550 C trong 3 giờ tiếp xúc, không làm hỏng dụng cụ, thích hợp cả với những dụng cụ có lòng ống dài, kích thước nhỏ. Hơi ethylene oxide độc, có khả năng gây ung thư và có thể gây cháy nổ, tốn thời gian thực hiện vì sự nạp khí và thoát khí lâu, chu kỳ lên tới 12 giờ. Nhược điểm là thời gian tiệt khuẩn lâu, có thể thải ra khí CO và bắt buộc phải có bộ phận xử lý khí thải để khí thải cuối cùng không độc hại cho môi trường và người sử dụng. Người sử dụng cũng phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Quy trình khử trùng bằng Ethylene oxide (EO) thực hiện ở nhiệt độ thấp và hiện đang được ứng dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp so với các lĩnh vực y tế cộng đồng

Lợi thế rất lớn đó là ethylene oxide dễ xâm nhập chất liệu nhựa được nên các thiết bị, vật tư từ nhựa có thể được khử trùng cách an toàn tuyệt đối. Bất lợi đó là E.O phải sử dụng trong phòng thoáng khí đặc biệt, các dụng cụ sau khi khử trùng phải được xử lý  EO để có thể tái sử dụng ngay sau đó do độc tính của EO có thể tác động con người, môi trường.

(EO) sterilization - xem thêm

 

Tiệt khuẩn bằng formaldehyde

Tiệt khuẩn bằng Formaldehyde (FORM) được thực hiện tại nhiệt hơi áp thấp formaldehyde (LTSF) và quá trình tiệt khuẩn được chuẩn hóa với khoảng nhiệt độ từ 50 đến 80 ° C. Chính vì ở điều kiện như thế nên đa số các thiết bị, vật tư  khó có thể xử lý sự nhiễm hóa, do đó formaldehyde cần bổ sung để hoàn tất quy trình khử trùng ở trên.

So với ethylene oxide , xử lý formaldehyde không tác động đến chất liệu nhựa. Cuối quá trình khử trùng, formaldehyde bị xử lý bởi hơi nước. Ngay ở mức nồng độ cực thấp formaldehyde vẫn có thể nhận biết qua mùi mà không gây độc hại, ta có thể dễ dàng nhận biết được ngay cả khi formaldehyde được loại bỏ hoàn toàn từ mẫu.

Có ba quá trình khử trùng bằng formaldehyde khác nhau .

Formaldehyde sterilization - xem thêm

Tiệt khuẩn với hydrogen peroxide (công nghệ plasma)

 

Tiệt trùng Hydrogen peroxide (H2O2) -  còn được gọi là quá trình tiệt trùng bằng plasma, tuy nhiên dòng plasma tạo ra chỉ được áp dụng khi khởi động đầu quy trình này, bước cuối quy trình này loại bỏ hydrogen peroxide còn tồn đọng và không được ứng dụng cho việc khử trùng tự thân. Quá trình này tiệt trùng ở nhiệt độ thấp và có thể thay thế được qua tiệt  trùng bằng etylen oxit, formaldehyde, bức xạ.

Tiệt khuẩn các thiết bị y khoa bằng cách khuyếch tán hydrogen peroxide vào buồng và sau đó “kích hoạt” các phân tử hydrogen peroxide thành dạng plasma. Sử dụng kết hợp hơi và plasma hydrogen peroxide tiệt khuẩn an toàn và nhanh các dụng cụ và vật liệu y khoa mà không để lại dư lượng độc hại. Sản phẩm cuối là oxy và nước nên rất an toàn cho người sử dụng và môi trường. Tất cả các giai đoạn của chu trình tiệt khuẩn, kể cả giai đoạn plasma, vận hành trong một môi trường khô ở nhiệt độ thấp, và do đó chu trình không làm hỏng các dụng cụ nhạy cảm với nhiệt và độ ẩm.

Ưu điểm của quá trình này là thời gian tiệt trùng ngắn và dễ dàng loại bỏ tác nhân khử trùng hydro peroxide vào cuối quy trình. Điểm bất lợi là khó áp dụng đối với các thiết bị dạng rỗng, không thích hợp để khử trùng ống nhựa dài.

GKE đưa các giải pháp bao gồm: thẻ bào tử SCBI và các chỉ thị hóa học để nhận diện, theo dõi thường xuyên, phù hợp với dòng PCD (Process Challenge Devices).

HP Sterilization -xem thêm

 

Tiệt khuẩn bằng hấp khô

Nhiệt khô chủ yếu được sử dụng để khử trùng thiết bị, dụng cụ thủy tinh chịu nhiệt. Việc truyền nhiệt qua nhiệt khô ít hiệu quả hơn vì không có khí, hơi nước bão hòa mà hơi nước điều chuyển nhiệt tốt hơn so với không khí. Hơn nữa, protein dễ bị biến tính trong môi trường ẩm ướt hơn là môi trường khô. Nhiệt độ cao, thời gian dài là chuẩn bắt buộc khi thực hiện phương pháp này.

Khử trùng nhiệt khô thực hiện trong một buồng kín. Với một thiết bị lớn hoạt động với nguồn khí lưu thông, ví dụ: một máy lưu thông khí để tạo ra nhiệt  ổn định và trao đổi nhiệt nhanh hơn. Theo khuyến cáo từ WHO pharmacopeias, nhiệt độ nên thiết lập giữa 150 và 250 ° C với thời gian tiệt trùng từ 30 đến 180 phút. Các thông số quy trình dưới đây sẽ được lựa chọn do độ nhạy nhiệt của thành phần cần được khử trùng:

. 3 giờ, 150 ° C

. 2 giờ, 160 ° C

. 30 phút, 180 ° C

Những thông số trên chỉ tham khảo về thời gian tiệt trùng thực tế. Thời điểm heat-up và cool-down phải được bổ sung phù hợp.

Tiêu chuẩn EN ISO 11.138-4  được áp dụng nhằm giám sát quy trình khử trùng nhiệt khô theo chỉ thị sinh học,  nhưng các thông số cơ bản trong thực tế rất khó phù hợp giám sát quá trình khử trùng nhiệt khô. Có hai lý do:

+ Khi khử trùng nhiệt khô với mầm B.athrophaeus 106 (D160 ° C = 2,5 phút), ở dạng sống này chúng ngừng phát triển ở 160 ° C / 30 phút. Chính vì vậy theo dõi ở 160 ° C / 2 h là điều  hoàn toàn bất khả thi.

+ Các chỉ số sinh, hóa heat-up hơn nhiều so với thiết bị khử trùng khác vì trọng lượng thấp. Khuyến cáo nên giám sát quá trình khử trùng với bộ đo nhiệt điện và bộ cảm biến bên ngoài,. Trong trường hợp trọng lượng cao thì nên giám sát quá trình heat-up đúng công đoạn được thiết lập sẵn.

Phương pháp này rẻ tiền, không độc hại môi trường, dễ dàng lắp đặt, tuy nhiên làm hỏng dụng cụ, nhất là dụng cụ kim loại, cao su và thời gian dài. Hiện nay không được khuyến cáo sử dụng trong bệnh viện.

Dry heat Sterilization - xem thêm

 

 

Nhằm để giám sát tuyệt đối kết quả khử trùng với các phương pháp:  steam, formaldehyde, hydrogen peroxide, ethylene oxide và dry heat. GKE cung cấp các dòng sản phẩm chủ đạo, dễ sử dụng và giá thành rẻ nhất như sau:

  • Chỉ thị sinh học toàn phần SCBI - Self-contained biological indicator
  • Ống bào tử - Stearo-Ampoules
  • Dịch huyền phù bào tử
  • Thẻ bào tử chỉ thị sinh học
  • Thiết bị ủ Incubator và phụ kiện
  • Môi trường tăng trưởng
Attachments:
Download this file (Catalogue tiếng việt GEK.pdf)Dòng sản phẩm chỉ thị sinh học_TOANCAU[Tóm tắt]946 kB

Ấn phẩm khoa học