COMPACT DRY ETC

COMPACT DRY ETC

Compact dry ETC là môi trường vi sinh có sẳn sử dụng phát hiện Enterococus.

Xử lý mẫu

  • Đối với nước hoặc thực phẩm dạng lỏng

Nhỏ 1 ml mẫu ( có thể pha loãng) vào giữa đĩa compact dry

  • Đối với thực phẩm dạng rắn

Đồng nhất mẫu với đệm bằng máy dập vi sinh và túi vi sinh. Nhỏ 1ml mẫu đồng nhất vào giữa đĩa môi trường compact dry.

  • Với kiểm tra bề mặt

Sử dụng swab để lấy mẫu, đặt swab vào trong dung dịch đệm, pha loãng mẫu nếu cần sau đó nhỏ 1 ml mẫu vào giữa đĩa compact dry.

Tiến hành

  • Mở nắp và nhỏ 1ml mẫu vào giữa môi trường compact dry
  • Để vài giây để mẫu khuếch tán trên môi trường tạo gel
  • Đậy nắp lại và ghi những thông tin cần thiết
  • Sau khi ủ đếm số khuẩn lạc màu xanh lá cây/màu xanh dương, sử dụng giấy trắng làm nền để đếm được dể dàng.

Chú ý

  • Một số khuẩn lạc có thể không bắt rõ ràng màu xanh dương/ xanh lá cây.
  • Nồng độ tế bào cao sẽ làm môi trường chuyển mầu hồng /đỏ. Trường hợp nầy cần pha loãng mẫu
  • Sau khi sử dụng cần xử lý theo quy định
  • Compact dry là sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001

 

 

Thông tin chung

Các chủng Enterococcus là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm trùng tại bệnh viện và là tác nhân gây nhiễm trùng huyết bệnh viện đứng hàng thứ hai tại Hoa Kỳ. Nhiễm khuẩn do Enterococcus đề kháng với vancomycin (VRE) gia tăng nhanh chóng và trở thành mối quan tâm chủ yếu, nhất là ở các bệnh nhân dễ bị tổn hại. VRE được nhắc đến lần đầu tiên tại Hoa Kỳ vào năm 1989, chiếm dưới 1% các chủng Enterococcus được phân lập nhưng là mối đe dọa nghiêm trọng trong những năm gần đây, chiếm gần 30% trong số 66,000 trường hợp nhiễm Enterococcus có liên quan đến chăm sóc y tế và 1,300 trường hợp tử vong hàng năm. Việc phòng ngừa và điều trị hiệu quả VRE đòi hỏi sự lựa chọn kháng sinh phù hợp và các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt, các dược sĩ tại cơ sở y tế đóng vai quan trọng trong việc tối ưu hóa chăm sóc người bệnh

Ấn phẩm khoa học